[Advantage Logistics] Maersk và ONE tăng phụ phí môi trường tuyến châu Á – châu Âu từ 01/10/2026, lần lượt lên 170 USD/FEU và 220 USD/FEU; Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng của các biểu phí này.
Maersk nâng phụ phí môi trường EMS/ESS trên tuyến Viễn Đông – Bắc Âu từ 155 USD lên 170 USD/FEU, tăng 9,7%, có hiệu lực từ 01/10/2026. Cùng ngày, ONE tăng phụ phí môi trường châu Âu EES trên tuyến Asia/Oceania – Europe từ 204 USD lên 220 USD/FEU, tăng 7,8%. Cả hai khoản phụ phí đều áp dụng cho container xuất phát từ các thị trường thuộc nhóm tuyến Viễn Đông/châu Á, trong đó có Việt Nam, và được tính dựa trên giá bình quân hạn ngạch phát thải EUA trong kỳ tham chiếu cố định.
Điểm chính
● EMS/ESS của Maersk trên tuyến Viễn Đông – Bắc Âu tăng từ 155 USD lên 170 USD/FEU (+9,7%) từ 01/10/2026; container 20 feet tăng từ 78 lên 85 USD, container lạnh 40 feet từ 231 lên 255 USD.
● EES của ONE trên tuyến Asia/Oceania – Europe tăng từ 204 USD lên 220 USD/FEU (+7,8%) cùng ngày hiệu lực; container 20 feet từ 102 lên 110 USD, container lạnh 40 feet từ 392 lên 420 USD.
● Maersk tính EMS/ESS quý 4 dựa trên giá hạn ngạch phát thải EUA bình quân 78,97 EUR/tấn trong kỳ 16/05–15/08/2026, cao hơn mức 71,07 EUR/tấn dùng cho quý 3.
● MSC không công bố biểu Carbon Limitation Surcharge (CLS)/Carbon Review Surcharge (CRS) theo quý. Biểu gần nhất, gồm 20 USD/TEU cộng 81–120 USD/TEU tùy tuyến, được công bố ngày 30/07/2026 và cập nhật theo từng đợt niêm yết cước, thường khoảng hai tuần một lần.
● Container xuất phát từ Việt Nam thuộc nhóm tuyến “Far East Asia” của Maersk hoặc “Asia/Oceania” của ONE, cùng nhóm với Trung Quốc, Hàn Quốc và các thị trường Đông Nam Á khác.

EMS/ESS và EES cùng tăng trở lại sau khi giảm ở quý 3
Biểu phụ phí quý 4/2026 của Maersk đảo chiều so với quý 3. EMS/ESS trên tuyến Viễn Đông – Bắc Âu từng giảm khoảng 14,4% so với quý 2, xuống 155 USD/FEU, theo phân tích của Phaata công bố ngày 14/08/2026. Mức mới của quý 4 được tính dựa trên giá hạn ngạch phát thải EUA bình quân 78,97 EUR/tấn trong kỳ 16/05–15/08/2026, cao hơn mức 71,07 EUR/tấn được Maersk sử dụng cho quý 3, với kỳ tham chiếu 16/02–15/05/2026.
EMS và ESS là hai tên gọi áp dụng cho cùng một biểu phụ phí nhưng theo các loại hợp đồng khác nhau: ESS áp dụng cho đặt chỗ theo cước giao ngay hoặc hợp đồng có hiệu lực tối đa 31 ngày, trong khi EMS áp dụng cho hợp đồng dài hạn hơn. Riêng hàng xuất từ Trung Quốc đại lục, không bao gồm Hong Kong và Đài Loan, Maersk cộng trực tiếp khoản phụ phí vào cước cơ bản thay vì tách thành một dòng riêng. Cách tính này không áp dụng cho hàng xuất từ Việt Nam.
ONE cũng tăng EES trên tuyến Asia/Oceania – Europe từ 204 USD lên 220 USD/FEU, sau khi phụ phí này giảm khoảng 12,8% trong quý 3 so với mức 234 USD/FEU của quý 2, theo phân tích của Phaata công bố ngày 19/08/2026.
Từ 01/07/2026, ONE gộp thêm chi phí tuân thủ UK ETS vào EES, sau khi hãng bắt đầu nộp 100% United Kingdom Allowances (UKA) theo hệ thống giao dịch phát thải của Anh. Biểu quý 4 duy trì phạm vi áp dụng đã được mở rộng từ quý 3. Maersk áp dụng cách tiếp cận khác khi đánh giá tác động chi phí từ UK ETS hiện còn nhỏ và không đưa khoản này vào EMS/ESS.

MSC cập nhật phụ phí carbon thường xuyên hơn nhưng không theo quý
MSC tách phụ phí carbon thành hai dòng riêng ngoài cước FAK: Carbon Limitation Surcharge (CLS) và Carbon Review Surcharge (CRS). Cả hai được tính theo TEU, tức container 20 feet, và áp dụng cùng mức cho các cỡ container khác nhau, thay vì phân theo loại container như Maersk và ONE.
Biểu gần nhất được MSC công bố ngày 30/07/2026, có hiệu lực trong giai đoạn 15–31/08/2026, giữ CLS ở mức 20 USD/TEU, không thay đổi từ đầu năm. CRS ở mức 81 USD/TEU đối với Bắc Âu và 120 USD/TEU đối với Địa Trung Hải. Như vậy, tổng CLS và CRS trên tuyến Bắc Âu là 101 USD/TEU.
Khác với Maersk và ONE, MSC không cập nhật CLS/CRS theo chu kỳ quý cố định mà điều chỉnh cùng các đợt niêm yết cước FAK, thường khoảng hai tuần một lần. CRS tuyến Bắc Âu đã lần lượt được điều chỉnh qua các mức 84, 91, 78 và 81 USD/TEU trong tám tháng đầu năm 2026. Hồ sơ hiện có của MSC chưa ghi nhận biểu CLS/CRS mới hơn ngày 30/07/2026 cho tuyến Viễn Đông – châu Âu. Do đó, chưa có mức phụ phí “quý 4” tương ứng để đối chiếu trực tiếp với Maersk và ONE.
Việt Nam thuộc nhóm tuyến thương mại Viễn Đông/châu Á được Maersk, ONE và MSC áp dụng biểu phụ phí theo khu vực.
Đây là phụ phí tính theo nhóm tuyến, không tách riêng cho từng thị trường. Các khoản phụ phí này liên quan đến chi phí tuân thủ Hệ thống giao dịch phát thải EU (EU ETS) và FuelEU Maritime. Từ năm 2026, tỷ lệ nghĩa vụ nộp hạn ngạch phát thải EUA đối với lượng phát thải thuộc phạm vi EU ETS tăng lên 100%, đồng thời phạm vi hệ thống được mở rộng để bao gồm methane (CH₄) và nitrous oxide (N₂O).
Giá hạn ngạch phát thải EUA cho hợp đồng tháng 12/2026 đạt bình quân 82,36 EUR/tấn trong tháng 8/2026 và giao dịch quanh 83,30 EUR/tấn vào cuối tháng, cao hơn mức 78,97 EUR/tấn Maersk sử dụng làm cơ sở tham chiếu cho quý 4, theo báo cáo thị trường Tuần 35/2026 của Intermodal.

Tác động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
● Container 40 feet đi Bắc Âu qua Maersk từ 01/10/2026 chịu EMS/ESS mới 170 USD/FEU, tăng từ 155 USD trong quý 3. Các lô hàng được tính phụ phí trước ngày hiệu lực vẫn áp dụng biểu quý 3 theo điều kiện báo giá và hợp đồng.
● Lô hàng qua ONE trên tuyến Asia/Oceania – Europe chịu EES mới 220 USD/FEU, tăng từ 204 USD. Đối với container lạnh 40 feet, phụ phí tăng từ 392 lên 420 USD.
● Các báo giá được lập trước ngày 01/09/2026, thời điểm Maersk công bố biểu phụ phí quý 4, có thể chưa phản ánh mức mới nếu hợp đồng không quy định cơ chế tự động cập nhật theo biểu phụ phí của hãng tàu.
● Container qua MSC không có mốc điều chỉnh CLS/CRS cố định theo quý. Biểu gần nhất, gồm 20 USD cộng 81 USD/TEU đối với tuyến Bắc Âu, áp dụng từ đợt niêm yết cước 15–31/08/2026 và có thể được điều chỉnh ở đợt tiếp theo.
Tác động đối với doanh nghiệp logistics
● Báo giá tuyến Viễn Đông – Bắc Âu qua Maersk chưa cập nhật EMS/ESS mới sẽ thiếu 15 USD/FEU kể từ 01/10/2026.
● Chênh lệch phụ phí giữa Maersk và ONE trên tuyến Bắc Âu tăng nhẹ trong quý 4: EES của ONE cao hơn EMS/ESS của Maersk 50 USD/FEU, so với 49 USD/FEU trong quý 3.
● Khi xây dựng báo giá qua MSC, cần tách CLS và CRS khỏi cước FAK để tránh bỏ sót các khoản phụ phí được hãng niêm yết riêng. Biểu gần nhất gồm 20 USD/TEU CLS cộng 81–120 USD/TEU CRS tùy tuyến và có thể được cập nhật theo từng đợt niêm yết cước.
● Container đi/đến Anh qua ONE tiếp tục thuộc phạm vi EES mở rộng từ 01/07/2026, sau khi hãng bắt đầu nộp 100% UKA. Các bảng tính chi phí cần duy trì khoản này trong cơ cấu phụ phí quý 4.
Advantage Logistics chúng tôi nhận làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu (kiểm dịch thực vật, C/O tất cả các form, Health Certificate, Phyto,…), vận chuyển nội địa và quốc tế (đường biển, đường bộ, đường hàng không, đa phương thức), ủy thác xuất nhập khẩu và cho thuê kho lạnh đặc biệt chúng tôi có thế mạnh về làm các mặt hàng nông sản và thủy hải sản. Nếu quý khách có nhu cầu, vui lòng liên hệ Mr. Quyền (SĐT/Zalo: 0909.054.866) hoặc Mr. Thắng (SĐT/Zalo: 0938.732.380) để được tư vấn miễn phí và báo giá dịch vụ sớm nhất có thể nhé!
Theo phaata.com
>> Có thể bạn quan tâm:
>> Nhận báo giá các dịch vụ của Advantage Logistics tại đây:
>> Thông tin liên hệ của chúng tôi:
-
-
- Địa chỉ: 55-57 Nguyễn Văn Giai, phường Tân Định, TP.HCM
- Email: nicky@advantage.vn / truc@advantage.vn
- Hotline (cell/ zalo/ viber): 0909.054.866 (Mr.Quyền) / 0938.444.043 (Mr.Trực)
- Web: https://advantage.vn
-