Quy Trình Cơ Bản Của Thủ Tục Hải Quan Cho Hàng Hóa Xuất Khẩu

December 10 2021
các bước làm thủ tục hải quan hàng xuất

Bạn là một doanh nghiệp xuất khẩu? Bạn có đang gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu không? Thực tế thì quy trình này khá là phức tạp nên đòi hỏi bạn cần phải bỏ nhiều thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu và thực hành mới có thể thành thạo được. Vậy nên, trong bài viết dưới đây, Advantage Logistics sẽ hướng dẫn bạn các bước cơ bản để làm thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu, hy vọng nó có thể giúp ích được cho bạn và doanh nghiệp của bạn.

thủ tục hải quan hàng xuất

I. Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Người khai hải quan sẽ khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu. Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA (109 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số và xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai – EDC.

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

khai thông tin xuất khẩu EDA

II. Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan cần kiểm tra các thông tin đã khai báo. Các thông tin sẽ do hệ thống tự động xuất ra và tính toán. Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì sẽ tiến hành gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện ra có những thông tin khai báo không được chính xác và cần phải sửa đổi thì sẽ sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa đổi các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

III. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai xuất khẩu

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký (nợ quá 90 ngày, tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

IV. Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống sẽ tự động phân thành 3 luồng là: luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ.

1. Đối với các tờ khai luồng xanh

Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống sẽ tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 3 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

        • Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống sẽ tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
        • Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan,….): Hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống sẽ xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

Cuối ngày, hệ thống sẽ tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh và chuyển sang VCIS.

2. Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ

Hệ thống sẽ chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang VCIS.

2.1 Cơ quan hải quan

2.1.1 Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS

Lãnh đạo ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về việc kiểm tra, xử lý đối với tờ khai vào ô tương ứng trên “màn hình kiểm tra tờ khai”.

Công chức được phân công xử lý tờ khai ghi nhận các ý kiến đề xuất, các nội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai vào ô tương ứng trên “màn hình kiểm tra tờ khai”.

Nếu lãnh đạo, công chức không ghi nhận các nội dung trên thì sẽ không được phép thực hiện nghiệp vụ CEE.

tờ khai xuất khẩu

2.1.2 Sử dụng nghiệp vụ CKO

Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ).

Chuyển từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (nếu quy trình nghiệp vụ quy định).

2.1.3 Sử dụng nghiệp vụ CEE

Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng.

Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ.

2.1.4 Sử dụng nghiệp vụ EDA01

Nhập nội dung hướng dẫn hoặc yêu cầu các thủ tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện.

2.2 Người khai hải quan

Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá.

Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ, chuẩn bị các điều kiện để kiểm tra thực tế hàng hoá.

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

thủ tục hải quan hàng xuất

2.3 Hệ thống

Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra).

Xuất ra thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE, hệ thống sẽ tự động thực hiện các công việc sau:

      • Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.
      • Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
        • Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa”. Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.
        • Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan,….): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu”. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

V. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình này để hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

thủ tục hải quan

Số của tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai. Số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9. Trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu không nhập được tại EDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

VI. Những điều cần lưu ý khi làm thủ tục hải quan hàng xuất

1. Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng

Trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai. Các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai.

2. Trị giá tính thuế

Hệ thống sẽ tự động phân bổ các chi phí vận chuyển, bảo hiểm,… để quy ra trị giá tính thuế xuất khẩu (giá FOB, DAF, DAP) cho từng mặt hàng, trong trường hợp điều kiện giao hàng khác FOB, DAF, DAP và các loại phí vận tải, bảo hiểm tính chung cho tất cả các mặt hàng của lô hàng.

3. Tỷ giá tính thuế

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA, hệ thống sẽ áp dụng tỷ giá tại ngày thực hiện nghiệp vụ này để tự động tính thuế.

Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA và đăng ký tờ khai EDC trong cùng một ngày hoặc trong 2 ngày có tỷ giá giống nhau thì hệ thống sẽ tự động giữ nguyên tỷ giá tính thuế.

Khai thông tin xuất khẩu

Trường hợp người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai EDC (được tính ở thời điểm người khai hải quan ấn nút “Gửi” tại màn hình EDC) tại ngày có tỷ giá khác với tỷ giá của ngày khai thông tin xuất khẩu EDA thì hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ EDB gọi bản EDA để khai báo lại. Thực tế là chỉ cần gọi EDA và gửi luôn thì hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá theo ngày đăng ký tờ khai.

4. Thuế suất

Khi người khai hải quan thực hiện nghiệp vụ khai thông tin xuất khẩu EDA, hệ thống sẽ lấy thuế suất tại ngày dự kiến khai báo EDC để tự động điền vào ô thuế suất.

Trường hợp thuế suất tại ngày EDC dự kiến khác thuế suất tại ngày EDC thì khi người làm thủ tục hải quan hàng xuất thực hiện nghiệp vụ đăng ký tờ khai EDC, hệ thống sẽ báo lỗi. Khi đó, người khai hải quan dùng nghiệp vụ EDB gọi bản EDA để khai báo lại. Thực chất là chỉ cần gọi EDA và gửi luôn, hệ thống sẽ tự động cập nhật lại thuế suất theo ngày đăng ký tờ khai EDC.

5. Trường hợp người khai hải quan nhập mức thuế suất thủ công thì hệ thống sẽ xuất ra chữ “M” bên cạnh ô thuế suất

6. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế

Việc xác định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu không căn cứ vào Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

xuất khẩu

Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế.

Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo xuất khẩu (EDA).

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT trên VNACCS (TEA) thì phải nhập đủ cả mã miễn thuế và số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT đã đăng ký trên VNACCS.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu thuộc diện phải đăng ký DMMT nhưng đăng ký thủ công ngoài VNACCS thì phải nhập mã miễn thuế và ghi số DMMT vào phần ghi chú.

7. Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

Việc xác định hàng hóa, thuế suất giá trị gia tăng không căn cứ vào Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng mà phải thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.

Chỉ sau khi đã xác định được hàng hóa, thuế suất cụ thể theo các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan mới áp mã dùng trong VNACCS theo Bảng mã thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Nhập mã thuế suất thuế giá trị gia tăng vào chỉ tiêu tương ứng trên màn hình đăng ký khai báo xuất khẩu (EDA).

8. Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn 90 ngày hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

Hệ thống sẽ tự động từ chối cấp số tờ khai và báo lỗi cho phía người khai lý do từ chối tiếp nhận khai báo. Tuy nhiên, nếu hàng xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế hoặc thuế suất bằng 0, hệ thống vẫn chấp nhận đăng ký tờ khai dù doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên.

các bước làm thủ tục hải quan hàng xuất khẩu

9. Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận đơn/hóa đơn) thì số vận đơn hoặc số hóa đơn đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số vận đơn/hóa đơn của người khai báo trên màn hình nhập liệu.

Nếu đăng ký bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai thì số tờ khai đã đăng ký trong chứng từ bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.

10. Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau, hệ thống sẽ tự động xuất ra các chứng từ ghi số thuế phải thu tương ứng với từng thời hạn nộp thuế

Trường hợp người khai làm thủ tục xuất khẩu nhiều mặt hàng nhưng các mặt hàng có thời hạn nộp thuế khác nhau, người khai sẽ phải khai trên các tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế.

Ví dụ: Người khai làm thủ tục xuất khẩu mặt hàng gỗ và dầu thô thì phải khai trên 2 tờ khai khác nhau tương ứng với từng thời hạn nộp thuế. Mặt hàng gỗ có thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30 ngày, mặt hàng dầu thô có thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 35 ngày.

11. Về đồng tiền nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu: hệ thống sẽ thiết kế theo hướng đáp ứng các quy định về đồng tiền nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu

làm thủ tục hải quan hàng xuất khẩu

Khai báo đối với dầu thô xuất khẩu của Liên doanh Việt Nga Vietsopetro

      • Trường hợp bán bằng USD thì khai báo USD vào ô “Trị giá tinh thuế”.
      • Trường hợp bán bằng đồng tiền khác USD: Doanh nghiệp tự quy đổi trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế ra đồng USD và khai báo vào các ô tương ứng.

Khai báo đối với dầu thô xuất khẩu của các doanh nghiệp khác

      • Bán bằng USD khai báo USD.
      • Bán ngoại tệ tự do chuyển đổi thì khai báo trị giá bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
      • Bán bằng VND khai báo VND.
      • Bán hỗn hợp các đồng tiền thì doanh nghiệp tự quy đổi ra VND và khai vào các ô trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế.

Tính thuế: Tính thuế theo đơn vị tiền tệ đã khai báo (không quy đổi về VND).

Xuất chứng từ: Xuất chứng từ ghi số thuế phải thu theo đơn vị tiền tệ đã khai báo.

Chứng từ bảo lãnh: Bảo lãnh, hạn mức theo đơn vị tiền tệ khai báo.

Chuyển số liệu sang chương trình KTT559: Chuyển chứng từ ghi số thuế phải thu sang KTT559 có kèm theo tỷ giá ngày đăng ký tờ khai giữa đồng tiền đã khai báo với VND.

12. Đối với những mặt hàng phải nộp phí xuất khẩu (hạt tiêu, hạt điều, cà phê), hệ thống sẽ tự động tính toán số tiền phí và xuất ra chứng từ ghi lệ phí phải nộp cho người khai hải quan

Hy vọng rằng bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu được phần nào về quy trình cơ bản để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Advantage Logistics tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan trọn gói uy tín và chuyên nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh cho các doanh nghiệp Xuất Nhập Khẩu trong khu vực và các tỉnh lân cận. Chúng tôi hiện có cung cấp đến doanh nghiệp dịch vụ khai thuê và làm thủ tục hải quan cho tất cả các loại hình bao gồm cả tạm nhập tái xuất với mức chi phí tối ưu và rủi ro tối thiểu trong quá trình thực hiện.

Chúng tôi cũng có thể hỗ trợ cho doanh nghiệp xin các loại giấy tờ kiểm tra chuyên ngành như kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm tra vệ sinh ATTP, kiểm tra an toàn chất lượng, đăng kiểm xe cơ giới, xin C/O tất cả các form,… cũng như làm báo cáo quyết toán tờ khai hải quan loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu.

Vì thế, đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin đính kèm bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất có thể bạn nhé!

>> Thông tin liên hệ của chúng tôi:

      • Địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà WMC, 102ABC Cống Quỳnh, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
      • Email: nicky@advantage.vn / win@advantage.vn
      • Hotline (cell/ zalo/ viber): 0909.054.866 (Mr.Quyền) / 0938.732.380 (Mr.Thắng)
      • Web: https://advantage.vn

>> Nhận báo giá các dịch vụ của Advantage Logistics tại đây: 

>> Có thể bạn quan tâm: 

Write a Reply or Comment

Gọi ngay
facebook zalo
(+84)909054866