Dựa theo bảng xếp hạng top 50 cảng container hàng đầu thế giới năm 2018 của JOC.com (Container shipping and trade news and analysis), sự phát triển vững chắc trong nền thương mại toàn cầu năm 2018 đã đẩy tổng sản lượng container thông qua của 50 cảng hàng hóa nhộn nhịp nhất trên thế giới tăng đến 4,6% so với năm trước và đạt gần nửa nghìn tỷ TEU.
| Thứ hạng | Tên cảng | Quốc gia | 2018 | 2017 | % Tăng trưởng |
| 1 | Shanghai | Trung Quốc | 42.01 | 40.23 | 4.40% |
| 2 | Singapore | Singapore | 36.6 | 33.67 | 8.70% |
| 3 | Ningbo-Zhoushan | Trung Quốc | 26.35 | 24.61 | 7.10% |
| 4 | Shenzhen | Trung Quốc | 25.73 | 25.21 | 2.10% |
| 5 | Guangzhou | Trung Quốc | 21.92 | 20.37 | 7.60% |
| 6 | Busan | Hàn Quốc | 21.66 | 20.47 | 5.80% |
| 7 | Hong Kong | Trung Quốc | 19.6 | 20.76 | -5.60% |
| 8 | Qingdao | Trung Quốc | 19.31 | 18.3 | 5.50% |
| 9 | Tianjin | Trung Quốc | 16 | 15.07 | 6.20% |
| 10 | Jebel Ali | UAE | 14.95 | 15.37 | -2.70% |
| 11 | Rotterdam | Hà Lan | 14.5 | 13.73 | 5.60% |
| 12 | Port Klang | Malaysia | 12.32 | 11.98 | 2.80% |
| 13 | Antwerp | Bỉ | 11.1 | 10.45 | 6.20% |
| 14 | Xiamen | Trung Quốc | 10.7 | 10.38 | 3.10% |
| 15 | Kaohsiung | Đài Loan | 10.45 | 10.27 | 1.70% |
| 16 | Dalian | Trung Quốc | 9.77 | 9.7 | 0.70% |
| 17 | Los Angeles | Hoa Kỳ | 9.46 | 9.34 | 1.30% |
| 18 | Tanjung Pelepas | Malaysia | 8.96 | 8.38 | 6.90% |
| 19 | Hamburg | Đức | 8.77 | 8.86 | -1.00% |
| 20 | Keihin ports | Nhật Bản | 8.14 | 7.98 | 2.00% |
| 21 | Long Beach | Hoa Kỳ | 8.09 | 7.54 | 7.30% |
| 22 | Laem Chabang | Thái Lan | 8.07 | 7.78 | 3.70% |
| 23 | Tanjung Priok | Indonesia | 7.8 | 6.92 | 12.70% |
| 24 | New York and New Jersey | Hoa Kỳ | 7.18 | 6.71 | 7.00% |
| 25 | Colombo | Sri Lanka | 7.05 | 6.21 | 13.50% |
| 26 | Yingkou | Trung Quốc | 6.5 | 6.28 | 3.50% |
| 27 | Suzhou | Trung Quốc | 6.36 | 5.88 | 8.10% |
| 28 | Ho Chi Minh City/Cai Mep | Vietnam | 6.33 | 5.94 | 6.60% |
| 29 | Bremen/Bremerhaven | Đức | 5.48 | 5.51 | -0.50% |
| 30 | Valencia | Tây Ban Nha | 5.18 | 4.83 | 7.20% |
| 31 | Manila | Philippines | 5.05 | 4.82 | 4.80% |
| 32 | Jawaharlal Nehru Port Trust | Ấn Độ | 5.05 | 4.71 | 7.20% |
| 33 | Piraeus | Hy Lạp | 4.91 | 4.15 | 18.30% |
| 34 | Algeciras | Tây Ban Nha | 4.77 | 4.39 | 8.70% |
| 35 | Hai Phong | Việt Nam | 4.76 | 4.45 | 7.00% |
| 36 | Lianyungang | Trung Quốc | 4.75 | 4.72 | 0.60% |
| 37 | Mundra | Ấn Độ | 4.44 | 3.98 | 11.60% |
| 38 | Savannah | Hoa Kỳ | 4.35 | 4.05 | 7.40% |
| 39 | Colon | Panama | 4.32 | 3.89 | 11.10% |
| 40 | Jeddah | Ả Rập Saudi | 4.12 | 4.15 | -0.70% |
| 41 | Santos | Brazil | 4.12 | 3.85 | 7.00% |
| 42 | Rizhao | Trung Quốc | 4 | 3.22 | 24.20% |
| 43 | Felixstowe | Anh | 3.85 | 4.3 | -10.50% |
| 44 | Northwest Seaport Alliance | Hoa Kỳ | 3.79 | 3.7 | 2.40% |
| 45 | Tanger Med | Ma-rốc | 3.47 | 3.31 | 4.80% |
| 46 | Barcelona | Tây Ban Nha | 3.42 | 2.97 | 15.10% |
| 47 | Vancouver | Canada | 3.4 | 3.25 | 4.60% |
| 48 | Salalah | Oman | 3.39 | 3.95 | -14.20% |
| 49 | Fuzhou | Trung Quốc | 3.34 | 3.01 | 11.00% |
| 50 | Marsaxlokk | Malta | 3.31 | 3.15 | 5.1% |
Bảng xếp hạng 50 cảng container hàng đầu thế giới của JOC.com hàng năm được thu thập bằng cách sử dụng dữ liệu sản lượng thông qua từ các cơ quan cảng, IHS Markit, và từ nhà phân tích ngành hàng hải Alphaliner.
IHS Markit là công ty mẹ của JOC.com. Các số liệu được thể hiện bằng hàng triệu TEU, phương pháp đo lường phổ biển nhất trong vận tải biển container. Một container chuẩn 40-feet tương đương với 2 TEU. Những hàng hóa không chứa trong container, không bao gồm hàng hóa khô, số lượng lớn chất lỏng, những hàng hóa quá khổ quá tải.
Ở cấp độ khu vực, các cảng ở vùng Phi-Âu-Á bao gồm khu vực Trung Đông và tiểu lục địa Ấn Độ lại tiếp tục đứng đầu. Các cảng này chiếm gần 78% trong tổng số 498,76 tỉ TEU do 50 cảng container hàng đầu tham gia xử lý vào năm ngoái. Các cảng châu Âu và Bắc Mỹ lần lượt chiếm 12,4% và 6,6% trong tổng số.
Cảng Rotterdam mặc dù lớn và đã tăng 5,6% sản lượng container thông qua và đạt 14,5 triệu TEU vào năm 2018 nhưng vẫn không thể nào lọt vào được top 10.

Cảng Rotterdam – Hà Lan
Cảng Thượng Hải – Trung Quốc duy trì vị trí đứng đầu trong danh sách liên tiếp 2 năm liền. Theo số liệu thống kê, sản lượng container thông qua cảng này tăng 4,4% về khối lượng và đã đạt 42 triệu TEU vào năm 2018, gấp hơn 4 lần so với 9,5 triệu TEU được xử lý bởi cảng biển bận rộn nhất Bắc Mỹ là Los Angeles.
Đứng ở vị trí số 2, cảng Singapore với tốc độ tăng trưởng cao nhất so với bất kỳ cảng nào trong top 20, cụ thể là tăng 8,7% lên đến 36,6 triệu TEU trong năm 2018.
Với mức tăng trưởng lớn hơn mức trung bình chung của top 50 cảng là 7,1% đã giúp cho cảng NingBo-Zhoushan của Trung Quốc vượt qua được cửa ngõ của Trung Quốc là cảng Shenzhen (Thâm Quyến) để giành vị trí thứ 3.

Cảng Thượng Hải – Trung Quốc
Mức tăng trưởng là 6% giúp cho cảng Guangzhou (Quảng Châu) vượt lên Busan, Hàn Quốc (đã giảm xuống đứng ở vị trí số 6 mặc dù có tăng 5,8% về khối lượng). Cảng Hồng Kông là cảng container bận rộn nhất thế giới (đã bị Singapore vượt qua vào năm 2004) tiếp tục trượt xuống danh sách, giảm 2 bậc xuống còn ở vị trí thứ 7 khi sản lượng thông qua của nó giảm 5,6% và chỉ còn 19,6 triệu TEU.
Mặc dù chỉ là những cơ sở nhỏ nhưng các cảng dưới cũng đã tăng trưởng nhanh chóng: cảng Rizhao-Trung Quốc với khối lượng container tăng 24,2% lên 4 triệu TEU; Piraeus-Hy Lạp, tăng 18,3% lên 4,77 triệu TEU; Barcelona-Tây Ban Nha, tăng 15,1% lên 3,42 triệu TEU; và Colombo, Sri Lanka, tăng 13,5% lên 7,05 triệu TEU.

Cảng Singapore
Chỉ duy nhất 7 trong số danh sách 50 cảng hàng đầu ở trên cho thấy sự tăng trưởng âm từ năm 2017 (2 trong số đó vẫn còn nằm trong top 10) là cảng Jebel Ali và cảng Dubai.
Tuy nhiên, sự sụt giảm lớn nhất đã xảy ra tại cảng Salalah, Oman với sản lượng thông qua giảm 14,2% và xuống còn 3,39 triệu TEU, và cảng Felixstowe, Vương quốc Anh, giảm 10,5% xuống còn 3,85 triệu TEU.

Cảng Hải Phòng
Trong bảng xếp hạng 50 cảng container hàng đầu thế giới ở trên thì Việt Nam có 2 cảng giữ vị trí số 28 và 35 lần lượt là cảng Hồ Chí Minh/Cái Mép và cảng Hải Phòng. Cảng Hồ Chí Minh/Cái Mép có sản lượng thông qua tăng 6,6% vào năm 2018 và đạt 6,33 triệu TEU. Còn cảng Hải Phòng có mức tăng trưởng là 7% và đạt 4,76 triệu TEU.
Nguồn: https://www.joc.com/port-news/top-50-global-port-rankings-2018_20190809.html
>> Có thể bạn quan tâm:
>> Nhận báo giá các dịch vụ của Advantage Logistics tại đây: